Tổng của tất cả các số nguyên $m$ để phương trình ${{2}^{6x}}+{{6.4}^{2x}}-{{m}^{3}}{{.2}^{3x}}+(15-3{{m}^{2}}){{4}^{x}}-6m{{.2}^{x}}+10=0$ có hai nghiệm phân biệt ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}\le 3$ là
A. $25.$
B. $36.$
C. $33.$
D. $21.$
Đặt $t={{2}^{x}}(t>0),$ khi đó biến đổi phương trình trở thành:
Link câu hỏi: https://www.askmath.vn/cau-hoi/tong-cua-tat-ca-cac-so-nguyen-de-phuong-trinh-co-hai-nghiem-phan/13d2d92e-29e6-4df6-854e-a33e798d1d11
Tổng của tất cả các số nguyên $m$ để phương trình ${{2}^{6x}}+{{6.4}^{2x}}-{{m}^{3}}{{.2}^{3x}}+(15-3{{m}^{2}}){{4}^{x}}-6m{{.2}^{x}}+10=0$ có hai nghiệm phân biệt ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}\le 3$ là
A. $25.$
B. $36.$
C. $33.$
D. $21.$
Đặt $t={{2}^{x}}(t>0),$ khi đó biến đổi phương trình trở thành:
$\begin{gathered} {t^6} + 6{t^4} - {m^3}{t^3} + (15 - 3{m^2}){t^2} - 6mt + 10 = 0 \hfill \\ \Leftrightarrow {t^6} + 6{t^4} + 15{t^2} + 10 = {m^3}{t^3} + 3{m^2}{t^2} + 6mt \hfill \\ \Leftrightarrow {({t^2} + 2)^3} + 3({t^2} + 2) = {(mt + 1)^3} + 3(mt + 1) \hfill \\ \Leftrightarrow {t^2} + 2 = mt + 1 \Leftrightarrow g(t) = {t^2} - mt + 1 = 0. \hfill \\ \end{gathered} $
Với ${x_1} < {x_2} \leqslant 3 \Rightarrow 0 < {t_1} = {2^{{x_1}}} < {2^{{x_2}}} \leqslant 8 \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} \Delta > 0 \hfill \\ 0 < S < 16 \hfill \\ 1.g(0) > 0 \hfill \\ 1.g(8) \geqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} {m^2} - 4 > 0 \hfill \\ 0 < m < 16 \hfill \\ 1 > 0 \hfill \\ 65 - 8m \geqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow 2 < m \leqslant \frac{{65}}{8} \Rightarrow m \in \left\{ {3,...,8} \right\}.$
Tổng các số nguyên thoả mãn bằng $\sum\limits_{3}^{8}{k}=33.$ Chọn đáp án C.