Ta cóf′(x)=(x−1)3[x2+(4m−5)x+m2−7m+6]=(x−1)2(x−1)[x2+(4m−5)x+m2−7m+6]f′(x)=(x−1)3[x2+(4m−5)x+m2−7m+6]=(x−1)2(x−1)[x2+(4m−5)x+m2−7m+6], do đó hàm số y=f(x)y=f(x) có tối đa 3 cực trị.
Để hàm số g(x)=f(|x|)g(x)=f(|x|) có 5 cực trị thì hàm số y=f(x)y=f(x) phải có 3 cực trị phân biệt thỏa mãn x1<0<x2<x3x1<0<x2<x3.
Ta cóf′(x)=(x−1)3[x2+(4m−5)x+m2−7m+6]=(x−1)2(x−1)[x2+(4m−5)x+m2−7m+6]f′(x)=(x−1)3[x2+(4m−5)x+m2−7m+6]=(x−1)2(x−1)[x2+(4m−5)x+m2−7m+6], do đó hàm số y=f(x)y=f(x) có tối đa 3 cực trị.
Để hàm số g(x)=f(|x|)g(x)=f(|x|) có 5 cực trị thì hàm số y=f(x)y=f(x) phải có 3 cực trị phân biệt thỏa mãn x1<0<x2<x3x1<0<x2<x3.
Xét phương trình
f′(x)=0⇔(x−1)3[x2+(4m−5)x+m2−7m+6]=0⇔[x=1x2+(4m−5)x+m2−7m+6=0(∗)f′(x)=0⇔(x−1)3[x2+(4m−5)x+m2−7m+6]=0⇔[x=1x2+(4m−5)x+m2−7m+6=0(∗)
Để hàm số y=f(x)y=f(x) phải có 3 cực trị phân biệt thỏa mãn x1<0<x2<x3x1<0<x2<x3 thì phương trình (*) có 2 nghiệm trái dấu khác 1.
⇔{m2−7m+6<01+4m−5+m2−7m+6≠0⇔⎧⎪⎨⎪⎩1<m<6m≠2m≠1⇔{m2−7m+6<01+4m−5+m2−7m+6≠0⇔{1<m<6m≠2m≠1.
Kết hợp điều kiện m∈Z⇒m∈{3;4;5}m∈Z⇒m∈{3;4;5}.
Em giải đk f(x) có 2 điểm cực trị dương.